TÌM HIỂU NGỮ PHÁP HÀN QUỐC: TIỂU TỪ 은/는 & N+입니다/입니까?

은/는
Tìm hiểu ngữ pháp tiếng Hàn Quốc cùng SOS

Tiểu từ 은/는

Tiểu từ 은/는 thường được gắn vào sau danh từ là chủ thể của hành động.

kết hợp với danh từ có kết thúc bằng phụ âm cuối. Tức là danh từ có patchim + 은

kết hợp với danh từ kết thúc bằng nguyên âm cuối. Tức là danh từ không có patchim + 는

Danh từ kết thúc bằng nguyên âm + 는

Danh từ kết thúc bằng phụ âm + 은

민수 학생이에요.
(Minsu là học sinh.)

수지 한국 시람이에요.
(Suzy là người Hàn Quốc.)

우체국 복잡해요.
(Bưu điện thì phức tạp.)

인삼 한국에 있어요.
(Nhân sâm có ở Hàn Quốc.)

 

1. Sử dụng 은/는 trong câu miêu tả, giải thích hay giới thiệu về một đối tượng nào đó thì 은/는 sẽ được gắn vào ngay sau đối tượng của sự miêu tả hoặc giải thích đó. 

  • 저는 베트남 서람입나다.  ⇒ Tôi là người Việt Nam.
  • 마크 씨는 22살입니다. ⇒ Mark 22 tuổi.
  • 제 취미는 운동입니다. ⇒ Sở thích của tôi là tập thể thao.

2. Sử dụng 은/는 để chỉ sự vật, sự việc đã được nhắc đến trước đó trong đoạn hội thoại hoặc đã được cả người nói và người nghe biết tới. Nói một cách khác, 은/는 được sử dụng khi diễn tả thông tin cũ.

  • 제 친구는 쳐니입니다. 쳐니는 미국에서 왔어요. -> Bạn tôi là Johnny. Cậu ấy đến từ Mỹ.
  • 저는 지난 주에 남산에 갔어요. 남산은 정말 아름다웠어요. -> Tôi đã đi Namsan tuần trước. Namsan thật sự rất đẹp.

3. Sử dụng 은/는 khi so sánh đối chiếu hai sự vật, sự việc. 은/는 không những được gắn vào chủ ngữ mà còn gắn vào tân ngữ hoặc các thành phần khác trong câu.

  • So sánh địa điểm: 하노이에는 비가 왔어요. 호치민에는 비가 오지 않았어요. 
    (Hà Nội thì mưa nhưng Hồ Chí Minh thì không mưa.)
  • So sánh tân ngữ: 저는 축구는 좋아해요. 그렇지만 야구는 좋아하지 않아요.
    (Tôi thích bóng đá nhưng không thích bóng chày.)
  • So sánh chủ ngữ: 케빈 씨는 캐나다 사람입니다. 그렇지만 선우 씨는 한국 사람입니다.
    (Kevin là người Canada nhưng Sunwoo là người Hàn Quốc.)

Danh từ + 입니다/ 입니까?

Cấu trúc: Danh từ + 입니다/입니까? là đuôi từ kết thúc thể hiện sự lịch sự, tôn trọng.

1. Danh từ + 입니다: Là đuôi từ kết thúc câu trần thuật, là hình thức biểu hiện của động từ “이다”.

  • 저는 + 베트남 사람 + 입니다 ⇒  저는 베트남 사람입니다  (Tôi là người Việt Nam).

  • 저는 + 학생 + 입니다 ⇒  저는 학생입니다 (Tôi là học sinh).

2. Danh từ + 입니까? : Là cấu trúc nghi vấn, dạng câu hỏi của động từ “이다”. 

  • 그 사람은 + 베트남 사람 + 입니까? ⇒ 그 사람은  베트남 사람입니까?
    (Người đó là người Việt Nam phải không?)
  • 그 사람은 + 학생 + 입니까? ⇒ 그 사람은 학생입니까?
    (Người đó là học sinh phải không?)

DU HỌC HÀN QUỐC CÙNG SOS

𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝐇𝐨̂̀ 𝐂𝐡𝐢́ 𝐌𝐢𝐧𝐡🏢Tầng 1, Toà nhà VOV, Số 7 Nguyễn Thị Minh Khai, TP.HCM☎: (+84) 0981 775 636𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝐇𝐚̀ 𝐍𝐨̣̂𝐢🏢 Tầng 7, Tòa nhà Geleximco, 36 Hoàng Cầu, Quận Đống Đa☎: Tel: (+84) 0989 864 636Facebook: https://www.facebook.com/vietnamtokoreaInstagram: https://www.instagram.com/sosvietnam_korea/

Leave a Comment