Ngữ Pháp 은/는 Và 이/가

PHÂN BIỆT HAI NGỮ PHÁP
은/는 VÀ 이/가

ngữ pháp 은/는 이/가

Như chúng ta đều biết hai tiểu từ 은/는 và 이/가 đều là tiểu từ đứng sau chủ ngữ trong câu nhưng liệu bạn đã biết cách sử dụng đúng với hai tiểu từ này . Hãy cùng SOS phân biệt hai tiểu từ này để sử dụng đúng trong câu tiếng hàn nhé. 

1. Phân biệt 은/는 và 이/가

은/

이/

  • Nhấn mạnh vị ngữ

VD1: 이 사람은 지은 입니다

→ Câu này nhấn mạnh vị ngữ “ 지은 입니다”. Ý muốn nói người này là Jieun.

→ Trả lời cho câu hỏi “ Người này là ai ?”

VD 2: 저는 베트남 사람입니다

→ Câu này nhấn mạnh vị ngữ “ 베트남 사람입니다”. Ý muốn nói tôi là người Việt Nam( không phải người Trung Quốc hay Hàn quốc..)

→ Trả lời cho câu hỏi “ Tôi là ai? , tôi như thế nào ?,Tôi là người nước nào?”

  • Nhấn mạnh chủ ngữ

VD1: 이 사람이 지은입니다

→ Câu này nhấn mạnh vào “ 사람”. Ý muốn nói người này là Jieun chứ không phải là người khác

→ Trả lời cho câu hỏi “ Ai là Jieun”

VD2: 제가 베트남 사람입니다

→ Câu này nhấn mạnh vào chủ ngữ “제”. Ý muốn nói tôi là người Việt Nam ( chứ không phải người kia đâu)

→ Trả lời cho câu hỏi “ Ai là người Việt Nam”

  • Một số ví dụ khác

        1. A: 누가 늦게 왔어요? Ai đã đến trễ vậy ? 

            B: 민수 씨가 늦게 왔어요. Minsu đã đến trễ 

       2. A: 민수 씨가 늦게 왔지? Minsu đã đến trễ đúng không ?

           B: 저는 ㄴ늦게 오지 않았어요. Tôi đã không đến trễ ạ 

 

Một số trường hợp khác

은/

이/

Dùng với danh từ mang ý nghĩa là “chủ thể lớn “ trong câu

VD: 이 식당은 김밥이 맛있어요 (1)

→ Nhà hàng này món Kimbap ngon

Dùng với danh từ mang ý nghĩa là “ chủ thể nhỏ nằm trong chủ thể lớn”

VD:  이 식당이 김밥 맛있어요 (2)

Món Kimbap thì ở nhà hàng này ngon

은/

이/

  • 은/는 không đi với trường hợp phủ định

VD: 베트남 사람은 아닙니다

 

 

  • 은/는  không đi với trường hợp sở hữu( động từ 있다, 없다)

VD: 저는 돈은 있어요

 

 

  • 은/는 đi với trường hợp so sánh đối chiếu với đối tượng khác hoặc liệt kê hành động

VD:

→ 남 씨는 밥을 먹어요. 그리고, 남 씨는 학교에 가요

   Nam thì ăn cơm . rồi Nam đi học

→ 남 씨는 좋아요. 화 씨는 안 좋아요.

     Nam thì tốt. Nhưng Hoa không tốt

  • 이/가 đi với trường hợp phủ định “ 이/가 아닙니다”

VD: 베트남 사람이 아닙니다

        Tôi không phải người Việt Nam

 

  • 이/가 đi với trường hợp sở hữu ( đi với động từ 있다, 없다)

VD: 저는 돈이 잇어요

        Tôi có tiền

 

  • 이/가 chỉ là cung cấp thông tin bình thường. không nhất thiết phải có sự so sánh, đối chiếu

 

VD:

→남 씨가 학교에 가요

        Nam đi đến trường

→ 남 씨가 좋아요

     Nam thì tốt

 

Chú ý

  1. 은/는 thường làm chủ ngữ thứ nhất trong câu, 이/가 thường làm chủ ngữ thứ hai trong câu và là chủ ngữ củ động từ, tính từ trong câu.
  2. 은/는 thường đứng sau chủ ngữ khi xuất hiện đầu tiên trong đoạn văn, từ những câu thứ hai trở đi chủ ngữ đó thường đi với 이/가.

Xem thêmVui học Tiếng Hàn cùng SOS 

DU HỌC HÀN QUỐC CÙNG SOS

𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝐇𝐨̂̀ 𝐂𝐡𝐢́ 𝐌𝐢𝐧𝐡🏢Tầng 1, Toà nhà VOV, Số 7 Nguyễn Thị Minh Khai, TP.HCM☎: (+84) 0981 775 636𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝐇𝐚̀ 𝐍𝐨̣̂𝐢🏢 Tầng 7, Tòa nhà Geleximco, 36 Hoàng Cầu, Quận Đống Đa☎: Tel: (+84) 0989 864 636𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝐒𝐎𝐒 𝐇𝐚̀𝐧 𝐐𝐮𝐨̂́𝐜:🏢 1F, 7 Teheran-ro 7-gil, Gangnam-gu, Seoul, Korea☎Tel: +82.2.6207.1414Facebook: Du học Hàn Quốc cùng SOSInstagramsosvietnam_korea

Leave a Comment