NGỮ PHÁP ㅂ/습니다 | ㅂ/습니까?

NẮM CHẮC NGỮ PHÁP ㅂ/습니다 | ㅂ/습니까?

Đuôi câu trong chương trình học ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp là kiến thức rất quan trọng. Đuôi câu thể hiện được tính lịch sự và cách giao tiếp cơ bản của người bản ngữ.
Ở bài học này, chúng ta sẽ tìm hiểu về đuôi từ kết thúc câu “ㅂ/습니다 | ㅂ/습니까?” về cả vị trí, vai trò biểu đạt trong câu. Đuôi câu này được sử dụng rất trang trọng, thường được dùng trong giao tiếp tiếng Hàn nói chuyện với người lạ, người lớn hơn hoặc những người quen biết thuộc kiểu xã giao có vị trí cao trong xã hội; đặc biệt là trong các bài phát biểu, diễn thuyết…

1. Thì hiện tại

1.1. A/V + ㅂ/습니다

Dạng mẫu câu tường thuật ở thì hiện tại của tính từ/ động từ trong tiếng Hàn được hình thành khi kết hợp với đuôi câu “-ㅂ/습니다”.

  • Tính từ / Động từ có kết thúc bằng nguyên âm (không có patchim)
    Tính từ / Động từ + ㅂ니다
    Ví dụ: 유진 씨가 예쁩니다 (Yoo Jin xinh đẹp)

 

  • Tính từ / Động từ có kết thúc bằng phụ âm (có patchim)
    Tính từ / Động từ + 습니다
    Ví dụ: 지훈 씨가 냉면을 먹습니다 (Ji Hoon ăn mỳ lạnh) 

1.2. A/V + ㅂ/습니다

Dạng mẫu câu nghi vấn ở thì hiện tại của tính từ/ động từ trong tiếng Hàn được hình thành khi kết hợp với đuôi câu “-ㅂ/습니까?”.

  • Tính từ / Động từ có kết thúc bằng nguyên âm (không có patchim)
    Tính từ / Động từ + ㅂ니까?
    Ví dụ: 유진 씨가 예쁩니까? (Yoo Jin xinh đẹp phải không?)

 

  • Tính từ / Động từ có kết thúc bằng phụ âm (có patchim)
    Tính từ / Động từ + 습니까?
    Ví dụ: 지훈 씨가 냉면을 먹습니까? (Ji Hoon ăn mỳ lạnh phải không?)

Chú ý:

Đối với tính từ, động từ có kết thúc là phụ âm “ㄹ” (patchim ㄹ) khi chia sang đuôi câu ㅂ/습니다 | ㅂ/습니까? thì phụ âm “ㄹ” đó sẽ bị lược bỏ và kết hợp với ㅂ니다/ㅂ니까?.
Ví dụ: 알다 (biết) –> 압니다/압니까?

2. Thì quá khứ

2.1. A/V + 았(었/였)습니다

Dạng mẫu câu tường thuật ở thì quá khứ của tính từ/ động từ sẽ được hình thành khi kết hợp với “-았(었/였)습니다”.

  • 만나다 + 았습니다 => 만났습니다
  • 산책하다 + 였습니다 => 산책했습니다

Ví dụ:

  • 어제 음악회가 좋았습니다. (Buổi hòa nhạc hôm qua thật hay.)
  • 어제 운동했습니다. (Hôm qua tôi đã tập thể dục.)

2.2. A/V + 았(었/였)습니까?

Dạng mẫu câu nghi vấn ở thì quá khứ của tính từ/ động từ sẽ được hình thành khi kết hợp với “-았(었/였)습니까?”.

  • 주다 +었습니까? => 주었습니까?/ 줬습니까?
  • 공부하다 + 였습니까? => 공부했습니까?

Ví dụ:

  • 어제 학교에 갔습나까? (Hôm qua bạn có đi học không?)
  • 어제 숙제를 했습니까? (Hôm qua bạn có làm bài tập không?)

3. Thì tương lai

3.1. A/V + (으)ㄹ 겁니다

Dạng mẫu câu tường thuật ở thì tương lai của tính từ/ động từ được sẽ được hình thành khi kết hợp với đuôi từ “(으)ㄹ 겁니다”.

  • 보다 + ㄹ 겁니다 => 볼 겁니다
  • 먹다 + 을 겁니다=> 먹을 겁니다

Ví dụ:

  • 저는 내일 일찍 일어날 겁니다. (Mai tôi sẽ dậy sớm.)
  • 그냥 두세요. 괜찮을 겁니다. (Cứ để đấy, sẽ không có chuyện gì đâu.)

3.2. A/V + (으)ㄹ 겁니까?

Dạng mẫu câu tường thuật ở thì tương lai của tính từ/ động từ được sẽ được hình thành khi kết hợp với đuôi từ “(으)ㄹ 겁니까?”.

  • 마시다 + ㄹ 겁니다 => 마실 겁니까?
  • 좋다 + 을 겁니다=> 좋을 겁니까?

Ví dụ:

  • 내일 도서관에 갈 겁니까? (Mai bạn sẽ đến thư viện chứ?)
  • 일이 좋을 겁니까? (Mọi việc sẽ tốt phải không?)

Hi vọng với bài viết này có thể giúp các bạn hiểu rõ hơn về hai ngữ pháp ㅂ/습니다 | ㅂ/습니까?. Bên cạnh đó có thể nắm được cách sử dụng ngữ pháp này trong giao tiếp nhé!

Cùng SOS vui học tiếng Hàn tại đây.

Liên hệ ngay với SOS để được tư vấn và hỗ trợ mọi thắc mắc liên quan đến du học Hàn Quốc nhé!

DU HỌC HÀN QUỐC CÙNG SOS

𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝐇𝐨̂̀ 𝐂𝐡𝐢́ 𝐌𝐢𝐧𝐡
🏢Tầng 1, Toà nhà VOV, Số 7 Nguyễn Thị Minh Khai, TP.HCM
☎: (+84) 0981 775 636
𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝐇𝐚̀ 𝐍𝐨̣̂𝐢
🏢 Tầng 7, Tòa nhà Geleximco, 36 Hoàng Cầu, Quận Đống Đa, Hà Nội
☎: Tel: (+84) 0989 864 636
Facebook: https://www.facebook.com/vietnamtokorea
Instagram: https://www.instagram.com/sosvietnam_korea/

Leave a Comment