ĐỊNH NGỮ TRONG TIẾNG HÀN LÀ CHUYỆN NHỎ!

Định ngữ là một trong những ngữ pháp quan trọng và thường gặp nhất trong tiếng Hàn. Định ngữ là thành phần bổ sung ý nghĩa cho danh từ, tạo thành một cụm danh từ. Có 2 dạng chính là sử dụng tính từ và động từ làm định ngữ. 

Cùng SOS nắm trọn ngữ pháp về định ngữ trong tiếng Hàn trong bài viết này nhé!

Định ngữ trong tiếng Hàn là ngữ pháp quan trọng và được sử dụng nhiều trong đời sống hàng ngày, đặc biệt là giao tiếp.

Các dạng của định ngữ trong tiếng Hàn:

1. Tính từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ:

  • Cấu trúc: A + 은/ㄴ N

– Tính từ đứng trước danh từ và bổ sung ý nghĩa cho danh từ, diễn tả về tính chất của danh từ.
– Tính từ: có phụ âm cuối (patchim) + 은 N / Tính từ không có phụ âm cuối (không có patchim) + ㄴ N
– Nếu tính từ kết thúc là 있다/없다 thì 있/없 + 는 N

  • Cách chia:

예쁘다 -> 예쁜 => 예쁜 여자 : cô gái xinh đẹp
재미없다 -> 재미없는 => 재미없는 드라마 : phim truyền hình không thú vị
맛있다 -> 맛있는 => 맛있는 라면 : mỳ ngon

  • Ví dụ:

작은 집이에요 -> Đây là ngôi nhà nhỏ.
저 사람은 멋있는 남자예요 -> Người đó là 1 chàng trai ngầu.

2. Động từ bổ sung ý nghĩa cho danh từ:

Đối với Định ngữ của động từ thì sẽ có 3 dạng chính: Hiện tại, Quá khứ và Tương lai

2.1. Động từ ở hiện tại:

  • Cấu trúc: V + 는 N

– Động từ đứng trước danh từ và bổ sung ý nghĩa cho danh từ. Diễn tả một hành động, trạng thái của danh từ đang diễn ra ở thời điểm hiện tại.
Lưu ý: Nếu động từ có phụ âm cuối là “ㄹ” thì bỏ “ㄹ” và + 는 N

  • Cách chia:

오다 -> 오는 => 오는 남자 : chàng trai đang đến
먹다 -> 먹는 => 빵을 먹는 여자 : cô gái đang ăn bánh mỳ
만들다 -> 만드는 => 케이크를 만드는 어머니 : mẹ đang làm bánh kem

  • Ví dụ:

지금 보는 책이 뭐예요? -> Bạn đang đọc sách gì vậy?
그 여자가 좋아하는 사람이예요 -> Cô ấy là người tôi thích.

2.2. Động từ ở Quá khứ:

  • Cấu trúc: V + 은/ㄴ N

– Động từ đứng trước danh từ và bổ sung ý nghĩa cho danh từ. Diễn tả một hành động, hoặc trạng thái của Danh từ đã xảy ra trong quá khứ.
– Động từ: có phụ âm cuối (patchim) + 은 N / Động từ không có phụ âm cuối (không có patchim) + ㄴ N
Lưu ý: Nếu động từ có phụ âm cuối là “ㄹ” thì bỏ “ㄹ” và + ㄴ N

  • Cách chia:

만나다 -> 만난 => 만난 친구 : người bạn đã gặp
읽다 -> 읽은 => 읽은 만화 : truyện tranh đã đọc
만들다 -> 만든 => 만든 케에크 : bánh kem đã làm

  • Ví dụ:

어제 저녁에 먹은 음식은 냉면이에요 -> Món ăn tôi ăn hôm qua là mỳ lạnh.
지난번에 만든 빵을 동생에게 선물했습니다 -> Lần trước tôi đã tặng đứa em bánh mỳ mà tôi tự làm.

2.3. Động từ ở Tương lai:

  • Cấu trúc: V + 을/ㄹ N

– Động từ đứng trước danh từ và bổ sung ý nghĩa cho danh từ. Diễn tả hoặc dự đoán về một hành động, sự việc sẽ xảy ra trong tương lai.
– Động từ: có phụ âm cuối (patchim) + 을 N / Động từ không có phụ âm cuối (không có patchim) + ㄹ N
Lưu ý: Nếu động từ có phụ âm cuối là “ㄹ” thì chỉ + N

  • Cách chia:

만나다 -> 만날 => 만날 남자 : chàng trai sẽ gặp
읽다 -> 읽을 => 읽을 책 : cuốn sách sẽ đọc
만들다 -> 만들 => 만들 음식 : món ăn sẽ làm

  • Ví dụ:

내일은 할 말이 있어요 -> Ngày mai tôi có chuyện muốn nói.
여기는 바로 우리가 살 집이에요 -> Đây chính là ngôi nhà chúng ta sẽ sống.

Cùng SOS vui học tiếng Hàn tại đây.

Liên hệ ngay với SOS để được tư vấn và hỗ trợ mọi thắc mắc liên quan đến du học Hàn Quốc nhé!

DU HỌC HÀN QUỐC CÙNG SOS

𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝐇𝐨̂̀ 𝐂𝐡𝐢́ 𝐌𝐢𝐧𝐡
🏢Tầng 1, Toà nhà VOV, Số 7 Nguyễn Thị Minh Khai, TP.HCM
☎: (+84) 0981 775 636
𝐕𝐚̆𝐧 𝐩𝐡𝐨̀𝐧𝐠 𝐇𝐚̀ 𝐍𝐨̣̂𝐢
🏢 Tầng 7, Tòa nhà Geleximco, 36 Hoàng Cầu, Quận Đống Đa, Hà Nội
☎: Tel: (+84) 0989 864 636
Facebook: https://www.facebook.com/vietnamtokorea
Instagram: https://www.instagram.com/sosvietnam_korea/

Leave a Comment